1/ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Khi trích (hoặc trích bổ sung) ghi:
Nợ TK 632
Có TK 159
Khi hoàn nhập phần chênh lệch ghi:
Nợ TK 159
Có TK 711
Xử lý khi hàng tồn kho đã trích lập dự phòng bị tổng thất, hư hỏng hủy bỏ:
Lập hội đồng xử lý và quyết định hủy bỏ VTHH, Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn đọng không thu hồi được đã có quyết định xử lý huỷ bỏ, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào giá vốn hàng bán của doanh nghiệp.
Nợ TK 159 (phần đã trích lập)
Nợ TK 632 (phần chênh lệch thiếu)
Có TK 152, 153, 156
2/ Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư TC, tổn thất TC:
Khi trích (hoặc trích bổ sung) ghi:
Nợ TK 635
Có TK 129, 229
Khi hoàn nhập phần chênh lệch ghi:
Nợ TK 129
Có TK 515
3/ Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Khi trích (hoặc trích bổ sung) ghi:
Nợ TK 642(6)
Có TK 139
Khi hoàn nhập số chênh lệch ghi:
Nợ TK 139
Có TK 711
- Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi và được xử lý như sau:
Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
Nợ TK 139 (số đã trích lập)
Nợ TK 415 (nếu dùng quỹ dự phòng TC để bù đắp)
Nợ TK 642 (phần thiếu)
Có TK 131
- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập khác.
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 711
4/ Trích lập dự phòng bảo hành SP, HH, CT xây lắp
Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hoá, CT xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ của các sản phẩm, hàng hoá.
Khi trích lập (hoặc trích lập bổ sung) ghi:
Nợ TK 641 (nếu lập dự phòng cho SP, HH thông thường)
Nợ TK 627 (nếu lập dự phòng cho CT xây lắp)
Có TK 352
Khi hoàn nhập (hoặc hết thời gian bảo hành) phần chênh lệch ghi:
Nợ TK 352
Có TK 711
5/ Trích lập dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
Nợ TK 642(6)
Có TK 352
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét